Tài liệu tuyên truyền pháp luật về biển, đảo (kỳ 5)

Thứ tư, 15/10/2014 | 21:24 GMT+7
Trong thời gian từ 10/11/2014 đến 14/11/2014, Công ty phát triển thủy điện Sê San đã phối hợp cùng Trường Doanh nhân Pace - Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức khóa đào tạo về “Nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ quản lý cấp trung”.

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG ƯỚC

CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN NĂM 1982

I. NỘI DUNG CƠ BẢN CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN NĂM 1982

Cách đây hơn 30 năm, Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS 1982) được 107 quốc gia, trong đó có Việt Nam, ký tại Vịnh Mông-tê-gô (Gia-mai-ca), đánh dấu thành công của Hội nghị Liên hợp quốc về Luật Biển lần thứ 3, với sự tham gia của trên 150 quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế, kể cả các tổ chức quốc tế phi chính phủ.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 (gọi tắt là Công ước) là một văn kiện quốc tế đa phương đồ sộ, bao gồm 320 điều khoản và 9 Phụ lục. Công ước có hiệu lực từ ngày 16/11/1994 và đã trở thành một trong những điều ước quốc tế đa phương quan trọng nhất của thế kỷ XX và là điều ước quốc tế phổ cập với 164 quốc gia thành viên, tính đến thời điểm hiện nay.

Những vấn đề cơ bản được đưa vào nội dung Công ước bao gồm:

1. Phần I: Mở đầu, có 01 điều quy định về Sử dụng các thuật ngữ và phạm vi áp dụng;

2. Phần II: Lãnh hải và vùng tiếp giáp

- Mục I: Các quy định chung, có 01 điều quy định về Chế độ pháp lý của lãnh hải và vùng trời ở trên lãnh hải cũng như đáy và lòng đất dưới đáy của lãnh hải;

- Mục II: Rang giới của lãnh hải, (từ điều 3 đến điều 16) quy định về: Chiều rộng của lãnh hải; Ranh giới phía ngoài của lãnh hải; Đường cơ sở thông thường; Các mỏm đá (recifs); Đường cơ sở thẳng; Nội thủy; Cửa sông; Vịnh; Cảng; Vũng tàu; Bãi cạn lúc chìm lúc nổi; Sự kết hợp các phương pháp để vạch các đường cơ sở; Việc hoạch định ranh giới lãnh hải giữa các quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc đối diện nhau; Hải đồ và bản kê các tọa độ địa lý.

- Mục III: Đi qua không gây hại trong lãnh hải

- Mục IV: Vùng tiếp giáp, (điều 33) quy định về Vùng tiếp giáp

3. Phần III: Eo biển dùng cho hàng hải quốc tế

- Mục I: Các quy định chung, (từ điều 34 đến điều 36) quy định về: Chế độ pháp lý của vùng nước các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế; Phạm vi áp dụng của phần này Không một quy định nào của phần này được đụng chạm đến; Các đường ở biển cả hay đường qua một vùng đặc quyền kinh tế nằm trong các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế.

- Mục II: Quá cảnh, (từ điều 37 đến điều 44) quy định về: Phạm vi áp dụng của mục này; Quyền quá cảnh; Các nghĩa vụ của tàu thuyền và phương tiện bay trong khi quá cảnh…

- Mục III: Đi qua không gây hại (điều 45) quy định về: Đi qua không gây hại

4. Phần IV: Các quốc gia quần đảo, (từ điều 46 đến điều 54) quy định về: Sử dụng các thuật ngữ; Đường cơ sở quần đảo; Đo chiều rộng lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa; Chế độ pháp lý của các vùng nước quần đảo và vùng trời ở trên cũng như đáy biển tương ứng và lòng đất dưới đáy biển đó; Hoạch định ranh giới nội thủy; Các điều ước hiện hành, các quyền đánh bắt hải sản truyền thống và các dây cáp ngầm đã được lắp đặt; Quyền đi qua không gây hại; Quyền đi qua vùng nước quần đảo; Các nghĩa vụ của tàu thuyền và phương tiện bay trong khi đi qua, nghiên cứu và đo đạc thủy văn, các nghĩa vụ của quốc gia quần đảo, các luật và quy định của quốc gia quần đảo liên quan đến việc đi qua quần đảo

5. Phần V: Vùng đặc quyền kinh tế, (từ điều 55 đến điều 75) quy định về: Chế độ pháp lý riêng của vùng đặc quyền về kinh tế; Các quyền, quyền tài phán và các nghĩa vụ của các quốc gia ven biển trong vùng đặc quyền về kinh tế…

6. Phần VI: Thềm lục địa, (từ điều 76 đến điều 85) quy định về: Định nghĩa thềm lục địa; Các quyền của các quốc gia ven biển đối với thềm lục địa; Chế độ pháp lý của vùng nước và vùng trời ở phía trên, và các quyền và các tự do của các quốc gia khác…

7. Phần VII: Biển cả

- Mục I: Các quy định chung, (từ điều 86 đến điều 115) quy định về: Phạm vi áp dụng của phần này; Tự do trên biển cả; Sử dụng biển cả vào mục đích hòa bình; Tính bất hợp pháp của những yêu sách về chủ quyền đối với biển cả; Điều kiện pháp lý của tàu thuyền…

- Mục II: Bảo tồn và quản lý các tài nguyên sinh vật của biển cả, (từ điều 116 đến điều 120) quy định về: Quyền đánh bắt ở biển cả; Nghĩa vụ của các quốc gia có các biện pháp bảo tồn tài nguyên sinh vật của biển cả đối với các công dân của mình; Sự hợp tác của các quốc gia trong việc bảo tồn và quản lý tài nguyên sinh vật biển; Việc bảo tồn tài nguyên sinh vật của biển cả; Các loài có vú ở biển.

8. Phần VIII: Chế độ các đảo, điều 121 quy định về Chế độ các đảo.

9. Phần IX: Biển kín hay nửa kín, (điều 122 và điều 123) quy định về: Định nghĩa; Sự hợp tác giữa các quốc gia ven biển kín hay nửa kín.

10. Phần X: Quyền của các quốc gia không có biển đi ra biển và từ biển vào, và tự do quá cảnh (từ điều 124 đến điều 132).

11. Phần XI: Vùng

- Mục I: Các quy định chung, (từ điều 133 đến điều 135) quy định về: Sử dụng các thuật ngữ; Phạm vi áp dụng của phần này; Chế độ pháp lý của vùng nước và vùng trời nói trên.

- Mục II: Các nguyên tắc quản lý vùng, (từ điều 136 đến điều 149).

- Mục III: Khai thác các tài nguyên của Vùng, (từ điều 150 đến điều 155).

- Mục IV: Cơ quan quyền lực

- Mục V: Giải quyết các tranh chấp và ý kiến tư vấn (từ điều 185 đến điều 191).

12. Phần XII: Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển

- Mục I: Các quy định chung, (từ điều 192 đến điều 196) quy định về: Nghĩa vụ chung; Quyền thuộc chủ quyền của các quốc gia khai thác các tài nguyên thiên nhiên của mình; Các biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường biển…

- Mục II: Hợp tác trên phạm vi thế giới và khu vực (từ điều 197 đến điều 201) quy định về: Hợp tác trên phạm vi thế giới hoặc khu vực; Thông báo về một nguy cơ gây thiệt hại sắp xảy ra hay thông báo về một thiệt hại thực sự; Kế hoạch khẩn cấp chống ô nhiễm; Công tác nghiên cứu, các chương trình nghiên cứu và trao đổi thông tin và các dữ kiện; Tiêu chuẩn khoa học để soạn thảo các quy định.

- Mục III: Giúp đỡ kỹ thuật (điều 202 và điều 203) quy định về: Giúp đỡ cho các quốc gia đang phát triển trong các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật; Việc đối xử ưu tiên cho các quốc gia đang phát triển.

- Mục IV: Giám sát liên tục và đánh giá về sinh thái (điều 204 đến điều 206) quy định về: Giám sát liên tục các nguy cơ ô nhiễm và ảnh hưởng của ô nhiễm; Việc công bố các báo cáo; Đánh giá những tác dụng tiềm tàng của các hoạt động.

- Mục V: Quy định quốc tế và luật trong nước nhằm ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường biển, (từ điều 207 đến điều 212) quy định về: Ô nhiễm do các hoạt động tiến hành trong Vùng gây ra; Ô nhiễm do sự nhận chìm; Ô nhiễm do tàu thuyền gây ra; Ô nhiễm có nguồn gốc từ bầu khí quyển hay qua bầu khí quyển.

- Mục VI: Việc áp dụng, (từ điều 213 đến điều 222) quy định về: Việc áp dụng quy định liên quan đến ô nhiễm xuất phát từ đất; Việc áp dụng các quy định liên quan đến ô nhiễm do các hoạt động liên quan đến đáy biển gây ra…

- Mục VII: Các bảo đảm, (từ điều 223 đến điều 233) quy định về: Các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai một vụ kiện; Việc thi hành các quyền cảnh sát…

- Mục VIII: Những khu vực bị băng bao phủ, điều 234 quy định về Các khu vực bị băng bao phủ.

- Mục IX: Trách nhiệm, điều 235 quy định về Trách nhiệm của các quốc gia.

- Mục X: Việc miễn trừ có tính chất chủ quyền, điều 236 quy định về việc miễn trừ có tính chất chủ quyền.

- Mục XI: Nghĩa vụ phát sinh từ các công ước khác về việc bảo vệ và giữ gìn môi trường biển, điều 237 quy định về Các nghĩa vụ phát sinh từ các công ước khác về việc bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.

13. Phần XIII: Viện nghiên cứu khoa học biển

- Mục I: Các quy định chung, (từ điều 238 đến điều 241), quy định về: Quyền tiến hành các cuộc nghiên cứu khoa học biển; Nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học biển; Các nguyên tắc chung chi phối việc chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học biển; Việc không thừa nhận công tác nghiên cứu khoa học biển với tư cách là cơ sở pháp lý cho một yêu sách nào đó.

- Mục II: Sự hợp tác quốc tế, (từ điều 242 đến điều 244), quy định về: Nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác quốc tế; Việc tạo ra các điều kiện thuận lợi; Việc công bố và phổ biến các thông tin và kiến thức.

- Mục III: Sự chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học biển và hoạt động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc này, (từ điều 245 đến điều 257), quy định về: Việc nghiên cứu khoa học biển ở trong lãnh hải; Việc nghiên cứu khoa học biển trong vùng đặc quyền về kinh tế và trên thềm lục địa…

- Mục IV: Các thiết bị và dụng cụ nghiên cứu khoa học trong môi trường biển, (từ điều 258 đến điều 262), quy định về: Việc đặt và sử dụng; Chế độ pháp lý; Khu vực an toàn; Nghĩa vụ không đuợc gây trở ngại cho hàng hải quốc tế; Dấu hiệu nhận dạng và phương tiện báo hiệu.

- Mục V: Trách nhiệm, điều 263 quy định về: Trách nhiệm.

- Mục VI: Giải quyết các tranh chấp và các biện pháp bảo đảm, (điều 264 và điều 265), quy định về việc: Việc giải quyết các tranh chấp; Các biện pháp bảo đảm.

14. Phần XIV: Phát triển và chuyển giao kỹ thuật biển

- Mục I: Các quy định chung, (từ điều 266 đến điều 269), quy định về: Việc xúc tiến phát triển và chuyển giao các kỹ thuật biển; Việc bảo vệ các lợi ích chính đáng; Các mục tiêu cơ bản; Các biện pháp được thi hành để đạt tới các mục tiêu cơ bản.

- Mục II: Về hợp tác quốc tế, (từ điều 270 đến điều 274) quy định về: Khuôn khổ và hợp tác quốc tế; Các nguyên tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn và quy phạm; Việc phối hợp các chương trình quốc tế; Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và Cơ quan quyền lực; Các mục tiêu của Cơ quan quyền lực.

- Mục III: Các trung tâm nghiên cứu khoa học và kỹ thuật biển của quốc gia và khu vực, (từ điều 275 đến điều 277) quy định về: Việc thành lập các trung tâm quốc gia; Việc thành lập các trung tâm khu vực; Những chức năng của các trung tâm khu vực.

- Mục IV: Việc hợp tác giữa các tổ chức quốc tế, điều 278 quy định về Việc hợp tác giữa các tổ chức quốc tế.

15. Phần XV: Giải quyết các tranh chấp

- Mục I: Các quy định chung, (từ điều 279 đến điều 285) quy định về : Nghĩa vụ giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình; Giải quyết các tranh chấp bằng bất kỳ phương pháp hòa bình nào do các bên lựa chọn; Thủ tục phải tuân theo khi các bên không đạt tới một cách giải quyết ; Các nghĩa vụ xuất phát từ các hiệp định chung, khu vực hay hai bên; Nghĩa vụ tiến hành các cuộc trao đổi về quan điểm; Việc hòa giải; Việc áp dụng mục này cho các vụ tranh chấp đã được đưa ra theo phần XI.

- Mục II: Các thủ tục bắt buộc dẫn tới các quyết định bắt buộc, (từ điều 286 đến điều 296) quy định về: Phạm vi áp dụng mục này; Việc lựa chọn thủ tục; Thẩm quyền; Các chuyên viên; Những biện pháp bảo đảm; Việc sử dụng các thủ tục giải quyết tranh chấp; Giải phóng ngay cho tàu thuyền bị cầm giữ hay trả tự do cho đoàn thủy thủ của nó; Luật có thể áp dụng; Các thủ tục sơ bộ; Trường hợp các biện pháp tố tụng nội bộ đã được sử dụng hết; Tính chất tối hậu và bắt buộc của các quyết định.

- Mục III: Các giới hạn và ngoại lệ đối với việc áp dụng, (từ điều 297 đến điều 299) quy định về: Các giới hạn áp dụng mục 2; Những ngoại lệ không bắt buộc đối với việc áp dụng Mục 2; Quyền của các bên trong việc thỏa thuận các thủ tục.

16. Phần XVI: Các quy định chung, (từ điều 300 đến điều 304) quy định về: Thiện chí và lạm quyền; Việc sử dụng biển vào những mục đích hòa bình; Việc tiết lộ các thông tin; Các hiện vật khảo cổ và lịch sử được phát hiện ở biển ; Trách nhiệm trong trường hợp xảy ra thiệt hại.

17. Phần XVII: Các quy định cuối cùng, (từ điều 305 đến điều 320) quy định về: Ký kết; Việc phê chuẩn và việc xác nhận chính thức; Việc tham gia; Có hiệu lực; Các bảo lưu và ngoại lệ; Các tuyên bố; Mối quan hệ với các công ước và điều ước quốc tế khác…

Công ước được đánh giá là bản Hiến pháp về đại dương. Những quy định của Công ước là kết quả của quá trình hợp tác, đấu tranh, thỏa hiệp và xây dựng trong nhiều năm giữa các quốc gia trên thế giới với các chế độ chính trị - xã hội, trình độ phát triển kinh tế, góc nhìn luật pháp khác nhau.

Việt Nam là một trong số 107 quốc gia tham gia ký Công ước ngay trong ngày văn bản này được mở và để ký. Ngày 23/6/1994, Quốc hội nước ta đã ra Nghị quyết về việc phê chuẩn văn kiện pháp lý quan trọng này. Điểm 1 của Nghị quyết nêu rõ: “Bằng việc phê chuẩn Công ước LHQ về Luật Biển 1982, nước CHXHCN Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển”.

Việc Việt Nam trở thành thành viên của Công ước có ý nghĩa rất to lớn vì Công ước là cơ sở pháp lý quốc tế xác nhận các vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam cũng như các quyền và lợi ích chính đáng của nước ta trên biển. Việc tham gia Công ước chính thức hóa cơ sở pháp lý quốc tế về phạm vi các vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam. Gia nhập Công ước, nước ta được quốc tế thừa nhận có vùng lãnh hải 12 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý, thềm lục địa rộng ít nhất 200 hải lý và có thể mở rộng tới 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

Công ước còn là cơ sở pháp lý quốc tế cho việc phân định vùng biển chồng lấn giữa nước ta với các nước ven Biển Đông, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển trong khu vực. Vận dụng Công ước, trong những năm qua chúng ta đã tiến hành đàm phán, phân định vùng biển và thềm lục địa chồng lấn giữa nước ta với các nước xung quanh Biển Đông như: phân định ranh giới biển với Thái lan (năm 1997); phân định ranh giới lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (năm 2000); phân định ranh giới thềm lục địa với In-đô-nê-xia (năm 2003).

 
http://moj.gov.vn/pbgdpl Phòng Thanh tra – Pháp chế